Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Tham_gia_tro_choi_rung_chuong_vang.jpg Hs_gioi_thieu_sach.jpg Doc_sach_trong_gio_tiet_hoc_thu_vien.jpg IMG20240416085338.jpg IMG20231002085123.jpg Lich_nghi_tet_Duong_lich.jpg Trailer_Ngay_Dai_duong_the_gioi_nam_2023_1.flv Z4425140573531_45bfcdadf9b8a8d1379df40f5cc9c0f0.jpg Z4425140804649_005b370528891148ab2939de80d0f8ef.jpg Z4425139200215_c724bb497447c136c47d239401b74fd2.jpg Z4425139740442_a5450454cf09fad0ea0d432e5f270842.jpg Z4425139952562_fb3fd1d664956da5ba34467d827af1f5.jpg Z4425140297959_1df5dabe26ecee4f48992355a3dd32a0.jpg Z4425138885672_aeaa6c1053ede87019f56d1abc212969.jpg 2lanhdaocatbangkhaitruong202210212010.jpg TN3.jpg TN_2021.jpg TN_4.jpg HDTN_2.jpg VUON_THI_LA_2.jpg

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Ninh Thuận.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài tập về Góc với đường tròn

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ST
    Người gửi: Thái Chí Phương
    Ngày gửi: 21h:55' 10-01-2024
    Dung lượng: 141.5 KB
    Số lượt tải: 551
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI TẬP VỀ GÓC NỘI TIẾP
    Bài 1. Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O). Tia phân giác của góc A cắt đường tròn tại
    M. Tia phân giác của góc ngoài tại đỉnh A cắt đường tròn tại N. Chứng minh rằng:
    a) Tam giác MBC cân.
    b) Ba điểm M, O, N thẳng hàng.
    Bài 2. Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. M là điểm tuỳ ý trên nửa đường tròn (M khác
    A và B). Kẻ MH  AB (H AB). Trên cùng nửa mặt phẳng bờ AB chứa nửa đường tròn (O)
    vẽ hai nửa đường tròn tâm O1 đường kính AH và tâm O2 đường kính BH. MA và MB cắt hai
    nửa đường tròn (O1) và (O2) lần lượt tại P và Q.
    a) Chứng minh MH = PQ.
    b) Chứng minh hai tam giác MPQ và MBA đồng dạng.
    c) Chứng minh PQ là tiếp tuyến chung của hai đường tròn (O1) và (O2)
    Bài 3. Cho ABC đều, đường cao AH. M là điểm bất kỳ trên đáy BC. Kẻ
    MP  AB và MQ  AC. Gọi O là trung của AM.
    a) Chứng minh năm điểm A, P, M, H, Q cùng nằm trên một đường tròn.
    b) Tứ giác OPHQ là hình gì ? chứng minh.
    c) Xác định vị trí của M trên BC để PQ có độ dài nhỏ nhất.
    Bài 4. Cho đường tròn (O) đường kính AB. Lấy điểm M trên đường tròn (M khác A và B) sao
    cho MA < MB. Lấy MA làm cạnh vẽ hình vuông MADE (E thuộc đoạn thẳng MB). Gọi F là
    giao điểm của DE và AB.
    a) Chứng minh ADF và BMA đồng dạng.
    b)Lấy C là điểm chính giữa cung AB (không chứa M). Chứng minh CA = CE = CB
    c) Trên đoạn thẳng MC lấy điểm I sao cho CI = CA. Chứng minh I là tâm đường tròn
    nội tiếp tam giác AMB.
    Bài 5. Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB = 2R và điểm C nằm ngoài nửa đường tròn.
    CA cắt nửa đường tròn ở M, CB cắt nửa đường tròn ở N. Gọi H là giao điểm của AN và BM.
    a) Chứng minh CH  AB.
    b) Gọi I là trung điểm của CH. Chứng minh MI là tiếp tuyến của nửa đường tròn (O)
    c) Giả sử CH =2R. Tính số đo cung
    .
    Bài 6. Trên cung nhỏ BC của đường tròn ngoại tiếp tam giác đều ABC lấy một điểm P tuỳ ý.
    Gọi Q là giao điểm của AP và BC
    a) Chứng minh BC2= AP. AQ.
    b) Trên AP lấy điểm M sao cho PM = PB. Chứng minh BP+PC= AP.
    c) Chứng minh

    .
    -----HẾT----

    1

    BÀI TẬP VỀ
    GÓC TẠO BỞI TIA TIẾP TUYẾN VÀ DÂY CUNG
    Bài 1. Từ một điểm M cố định ở bên ngoài đường tròn (O), kẻ một tiếp tuyến
    MT (T là tiếp điểm) và một cát tuyến MAB của đường tròn đó.
    a) Chứng minh: MT2 = MA. MB
    b) Trường hợp cát tuyến MAB đi qua tâm O. Cho MT = 20 cm, và cát tuyến dài nhất
    cùng xuất phát từ M bằng 50cm. Tính bán kính R của đường tròn (O).
    Bài 2. Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Trên tia đối của tia AB lấy một điểm M. Vẽ
    tiếp tuyến MC với nửa đường tròn. Gọi H là hình chiếu của
    C trên AB.
    a) Chứng minh rằng CA là tia phân giác của góc MCH.
    b) Giả sử MA =a, MC = 2a. Tính AB và CH theo a.
    Bài 3. Cho đường tròn (O1) tiếp xúc trong với đường tròn (O) tại A. Đường kính AB của
    đường tròn (O) cắt đường tròn (O1) tại điểm thứ hai C khác A. Từ B vẽ tiếp tuyến BP với
    đường tròn (O1) cắt đường tròn (O) tại Q.Chứng minh AP là phân giác của góc
    Bài 4. Cho hai đường tròn tâm O, O1 tiếp xúc ngoài nhau tại A. Trên đường tròn (O) lấy hai
    điểm phân biệt B, C khác A. Các đường thẳng BA, CA cắt đường tròn (O 1) tại P và Q. Chứng
    minh PQ  BC.
    Bài 5. Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O) và (AB < AC). Đường tròn (I) đi qua B và
    C, tiếp xúc với AB tại B cắt đường thẳng AC tại D. Chứng minh rằng: OA  BD.
    Bài 6. Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB= 2R, dây AC và tia tiếp tuyến Bx nằm trên
    cùng nửa mặt phẳng bờ AB chứa nửa đường tròn. Tia phân giác của góc CAB cắt dây BC tại
    F, cắt nửa đường tròn tại H, cắt Bx ở D.
    a) Chứng minh FB = DB và HF = HD
    b) Gọi M là giao điểm của AC và Bx. Chứng minh AC. AM = AH. AD
    c) Tính tích AF.AH + BF.BC theo bán kính R của đường tròn (O)
    Bài 7. Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn tâm O. Phân giác góc BAC cắt đường tròn (O) ở
    M. Tiếp tuyến kẻ từ M với đường tròn cắt các tia AB và AC lần lượt ở D và E. Chứng minh:
    a) BC  DE
    b) AMB và MCE dồng dạng,AMC và MDB đồng dạng.
    c) Nếu AC = CE thì MA2 = MD. ME
    Bài 8. Cho hai đường tròn (O) và (O1) ở ngoài nhau. Đường nối tâm OO1 cắt các đường tròn
    (O) và (O1) tại các điểm A, B, C, D theo thứ tự trên đường thẳng. Kẻ tiếp tuyến tuyến chung
    ngoài EF (E  (O), F  (O1)). Gọi M là giao điểm của AE và DF, N là giao điểm của EB và
    FC. Chứng minh rằng:
    a) Tứ giác MENF là hình chữ nhật.
    b) MN  AD
    c) ME. MA = MF. MD
    Bài 9. Cho tam giác ABC vuông ở A nội tiếp đường tròn tâm O đường kính 5cm. Tiếp tuyến
    với đường tròn tại C cắt tia phân giác của góc ABC tại K. BK cắt AC tại D và BD =4cm. Tính
    độ dài BK.
    -----HẾT----

    2

    BÀI TẬP VỀ GÓC CÓ ĐỈNH BÊN TRONG ĐƯỜNG TRÒN
    GÓC CÓ ĐỈNH BÊN NGOÀI ĐƯỜNG TRÒN
    Bài 1. Cho đường tròn tâm O và điểm M ngoài đường tròn đó. Từ M kẻ tiếp tuyến MA và cát
    tuyến MBC đến đường tròn (B nằm giữa M và C). Phân giác của góc
    cắt BC ở D, cắt
    đường tròn ở E. Chứng minh:
    a) MD = MA
    b) AD. AE = AC. AB
    Bài 2. Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn tâm O. Các tia phân giác của các góc A và B cắt
    nhau ở I và cắt đường tròn theo thứ tự ở D và E. Chứng minh rằng:
    a) BDI là tam giác cân.
    b) DE là đường trung trực của IC.
    c) IF  BC (F là giao điểm của DE và AC).
    Bài 3. Cho đường tròn tâm O và điểm S ở ngoài đường tròn. Từ S kẻ hai tiếp tuyến SA và SD
    và cát tuyến SBC tới đường tròn (B ở giữa S và C).
    a) Phân giác của góc
    cắt dây cung BC ở M. Chứng minh SA = SM.
    b) AM cắt đường tròn ở E. Gọi G là giao điểm của OE và BS; F là giao điểm của AD
    với BC. Chứng minh SA2 = SG. SF.
    c) Biết SB = a ; Tính SF khi BC =
    Bài 4. Từ điểm M ở ngoài đường tròn (I) kẻ hai tiếp tuyến ME và MF (E và F là hai tiếp điểm).
    Kẻ dây EG của đường tròn (I) song song MF. Gọi H là giao điểm của MG với (I) và K là giao
    điểm của EH với MF.
    a) Chứng minh KF2 = KE. KH.
    b) Chứng minh K là trung điểm của MF.
    Bài 5. Cho đường tròn (O) đường kính EF và điểm G nằm trên nằm trên đường tròn (O) sao
    cho EG > GF. Trên tia GF lấy điểm H sao cho GH =GE. Vẽ hình vuông EGHI có đường chéo
    GI cắt (O) tại K.
    a) Chứng minh KFH cân.
    b) Tiếp tuyến tại E với đường tròn (O) cắt FK ở M. Chứng minh ba điểm M, I, H thẳng
    hàng.
    Bài 6. Cho tứ giác ABCD có A, B, C, D nằm trên đường tròn (O). Các tia AB và DC cắt nhau
    tại E, các tia CB và DA cắt nhau tại F. Hai phân giác của các góc và
    cắt nhau tại K.
    0
    Chứng minh rằng:
    = 90 .
    Bài 7. Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn tâm O. điểm D di chuyển trên cung AC. Gọi
    E là giao điểm của AC và BD. Chứng minh rằng:
    a)
    b) Tích AE. BF không đổi.
    Bài 8. Trên đường tròn (O) lấy ba điểm A,B và C. Gọi M,N và P theo thứ tự là điểm chính
    giữa của các cung AB,BC và AC. BP cắt AN tại I, NM cắt AB tại E. Gọi D là giao điểm của
    AN và BC. Chứng minh rằng:
    a) BNI cân.
    b) AE.BN = EB.AN.
    c)EI  BC

    d)
    -----HẾT----

    3

    BÀI TẬP VỀ CUNG CHỨA GÓC
    Bài 1. Cho nửa đường tròn đường kính AB = 2R và dây MN có độ dài bằng bán kính (M thuộc
    cung AN). Các tia AM và BN cắt nhau ở I. Các dây AN và BM cắt nhau ở K.
    a)Tính

    .
    b)Tìm quỹ tích điểm I và quỹ tích điểm K khi dây MN thay đổi vị trí.
    c) Chứng minh I là trực tâm của tam giác KAB.
    d)AB và IK cắt nhau tại H. Chứng minh HA.HB = HI.HK.
    e)Với vị trí nào của dây MN thì tam giác IAB có diện tích lớn nhất ? Tính giá trị diện
    tích lớn nhất đó theo R.
    Bài 2. Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB, C là điểm chính giữa của cung AB. M là một
    điểm chuyển động trên cung CB. Gọi H là hình chiếu của C trên AM. Các tia OH và BM cắt
    nhau tại I. Tìm quỹ tích các điểm I.
    Bài 3. Cho đường tròn (O) có đường kính AB cố định. Một điểm C chạy trên đường tròn. Kẻ
    CD vuông góc với AB. Trên OC đặt một đoạn OM = CD. Tìm quỹ tích các điểm M.
    Bài 4. Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB, M là một điểm chuyển động trên nửa đường
    tròn đó.Vẽ hình vuông BMDC ở ngoài tam giác AMB.Tiếp tuyến tại B của nửa đường tròn cắt
    CD ở E.
    a) Chứng minh AB = BE.
    b) Tìm quỹ tích các điểm C.
    Bài 5. Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi (I) là đường tròn nội tiếp tam giác. M,N là các tiếp
    điểm trên các cạnh AC, BC. Gọi H là giao điểm của AI và MN. Chứng minh rằng điểm H
    thuộc đường tròn đường kính BI.
    Bài 6. Cho hình bình hành ABCD. Tia phân giác của góc D cắt các đường thẳng AB, BC theo
    thứ tự ở I, K. Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác BIK. Chứng minh rằng:
    a) OB  IK
    b) Điểm O nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
    Bài 7. Cho đường tròn tâm O đường kính AB cố định, M là một điểm chạy trên đường tròn.
    Trên tia đối của tia MA lấy điểm I sao cho MI = 2MB. Tìm tập hợp các điểm I khi M chạy trên
    đường tròn (O).
    -----HẾT----

    4

    ÔN TẬP THI KỲ II
    MÔN TOÁN- PHẦN HÌNH HỌC 9
    A. Lý thuyết: (xem lại tổng kết các chương ở SGK tập I & II)
    B. Phần bài tập:
    Bài 1. Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Trên nửa mặt phẳng bờ AB chứa nửa đường
    tròn kẻ tiếp tuyến Ax và dây AC bất kỳ. Tia phân giác của góc xAC cắt nửa đường tròn tại D,
    các tia AD và BC cắt nhau tại E.
    a) Chứng minh ABE cân.
    b) Đường thẳng BD cắt AC tại K, cắt tia Ax tại F. Chứng minh tứ giác ABEF nội tiếp.
    c) Cho
    . Chứng minh AK = 2CK.
    Bài 2. Từ điểm A ở ngoài đường tròn (O) vẽ hai tiếp tuyến AB; AC và cát tuyến AMN không
    đi qua tâm O. Gọi I là trung điểm MN.
    a) Chứng minh AB2 = AM. AN
    b) Chứng minh tứ giác ABIO nội tiếp.
    c) Gọi D là giao điểm của BC và AI. Chứng minh
    Bài 3. Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O). Phân giác trong của
    cắt BC tại D và
    cắt đường tròn tại M. Phân giác ngoài tại Acắt đường thẳng BC tại E và cắt đường tròn tại N.
    Gọi K là trung điểm của DE. Chứng minh:
    a) MN vuông góc với BC tại trung điểm của BC.
    b)
    c) AK là tiếp tuyến của đường tròn (O).
    Bài 4. Cho ba điểm A, B,C nằm trên đường thẳng xy theo thứ tự đó. Vẽ đường tròn (O) đi qua
    B và C. Từ A vẽ hai tiếp tuyến AM và AN. Gọi E và F lần lượt là trung điểm của BC và MN.
    a) Chứng minh AM2 = AN2 = AB. AC
    b) Đường thẳng ME cắt đường tròn (O) tại I. Chứng minh IN // AB
    c) Chứng minh rằng tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác OEF nằm trên
    một đường thẳng cố định khi đường tròn (O) thay đổi.
    Bài 5. Cho đường tròn (O) đường kính AB = 2R. Điểm C nằm trên (O) mà AC > BC. Kẻ CD
     AB (D  AB). Tiếp tuyến tại A của đường tròn (O) cắt BC tại E. Tiếp tuyến tại C của đường
    tròn (O) cắt AE tại M. OM cắt AC tại I. MB cắt CD tại K.
    a) Chứng minh M là trung điểm AE.
    b) Chứng minh IK // AB.
    c) Cho OM = AB. Tính diện tích tam giác MIK theo R.
    Bài 6. Cho tam giác ABC có ba góc nhọn. Đường tròn đường kính BC cắt cạnh AB, AC lần
    lượt tại E và F ; BF cắt EC tại H. Tia AH cắt đường thẳng BC tại N.
    a) Chứng minh tứ giác HFCN nội tiếp.
    b) Chứng minh FB là phân giác của
    .
    c) Giả sử AH = BC. Tính số đo góc
    của ABC.
    (Trích đề thi tốt nghiệp và xét tuyển vào lớp 10- năm học 1999- 2000)
    Bài 7. Cho đường tròn (O) đường kính AB. Trên tia AB lấy điểm D nằm ngoài đoạn AB và kẻ
    tiếp tuyến DC với đường tròn (O) (C là tiếp điểm). Gọi E là chân đường vuông góc hạ từ A
    xuống đường thẳng CD và F là chân đường vuông góc hạ từ D xuống đường thẳng AC. Chứng
    minh:
    a) Tứ giác EFDA nội tiếp.
    b) AF là phân giác của
    .
    c) Tam giác EFA và tam giác BDC đồng dạng.

    5

    d) Các tam giác ACD và ABF có cùng diện tích.
    (Trích đề thi tốt nghiệp và xét tuyển vào lớp 10- năm học 2000- 2001)
    Bài 8. Cho tam giác ABC (
    ) nội tiếp trong nửa đường tròn tâm O đường kính AB.
    Dựng tiếp tuyến với đường tròn (O) tại C và gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ A đến tiếp
    tuyến đó. AH cắt đường tròn (O) tại M (M  A). Đường vuông góc với AC kẻ từ M cắt AC tại
    K và AB tại P.
    a) Chứng minh tứ giác MKCH nội tiếp.
    b) Chứng minh MAP cân.
    c) Tìm điều kiện của ABC để ba điểm M, K, O thẳng hàng.
    (Trích đề thi tốt nghiệp và xét tuyển vào lớp 10- năm học 2001- 2002)
    Bài 9. Cho tam giác ABC vuông ở A, đường cao AH. Đường tròn tâm O đường kính AH cắt
    các cạnh AB, AC lần lượt tại M và N (A M&N). Gọi I, P, Q lần lượt là trung điểm các đoạn
    thẳng OH, BH, và CH. Chứng minh:
    a)
    b) Tứ giác BMNC nội tiếp.
    c) Điểm I là trực tâm tam giác APQ.
    (Trích đề thi tốt nghiệp và xét tuyển vào lớp 10- năm học 2002- 2003)
    Bài 10. Cho đường tròn (O;R) đường kính AB.Gọi C là điểm bất kỳ thuộc đường
    tròn đó (C A&B). M, N lần lượt là điểm chính giữa của các cung nhỏ
    AC và BC. Các đường thẳng BN và AC cắt nhau tại I, các dây cung AN và
    BC cắt nhau ở P. Chứng minh:
    a)Tứ giác ICPN nội tiếp. Xác định tâm K của đường tròn ngoại tiếp tứ giác đó.
    b) KN là tiếp tuyến của đường tròn (O;R).
    c)Chứng minh rằng khi C di động trên đường tròn (O;R) thì đường thẳng MN luôn tiếp
    xúc với một đường tròn cố định.
    (Trích đề thi tốt nghiệp và xét tuyển vào lớp 10- năm học 2003- 2004)
    Bài 11. Từ điểm A ở ngoài đường tròn (O), kẻ hai tiếp tuyến AB, AC tới đường tròn (B, C là
    các tiếp điểm). Đường thẳng qua A cắt đường tròn (O) tại D và E (D nằm giữa A và E, dây DE
    không qua tâm O). Gọi H là trung điểm của DE, AE cắt BC tại K.
    a) Chứng minh tứ giác ABOC nội tiếp đường tròn.
    b) Chứng minh HA là tia phân giác của
    c) Chứng minh:

    .

    (Trích đề thi tốt nghiệp khoá ngày 25/26/5/2005)
    Bài 12. Cho đường tròn (O;R) có đường kính AB. Trên đường tròn (O;R) lấy điểm M sao cho
    . Vẽ đường tròn (B;BM) cắt đường tròn (O;R) tại điểm thứ hai là N.
    a) Chứng minh AM và AN là các tiếp tuyến của đường tròn (B;BM).
    b) Kẻ các đường kính MOI của đường tròn (O;R) và MBJ của đường tròn (B;BM).
    Chứng minh N, I, J thẳng hàng và JI. JN = 6R2
    c) Tính phần diện tích của hình tròn (B;BM) nằm bên ngoài đường tròn (O;R) theo R.
    (Trích đề thi vào lớp 10 năm học 2005)
    Bài 13. Cho đường tròn (O;R), đường kính AB. Trên tiếp tuyến kẻ từ A của đường tròn này
    lấy điểm C sao cho AC = AB. Từ C kẻ tiếp tuyến thứ hai CD của đường tròn (O;R), với D là
    tiếp điểm.
    a) Chứng minh rằng ACDO là một tứ giác nội tiếp.
    b) Gọi H là giao điểm của AD và OC.Tính theo R độ dài các đoạn thẳng AH ; AD
    c) Đường thẳng BC cắt đường tròn (O;R) tại điểm thứ hai M.Chứng minh

    6

    d) Đường tròn (I) ngoại tiếp tam giác MHB. Tính diện tích phần của hình tròn này
    nằm ngoài đường tròn (O;R).
    (Trích đề thi vào lớp 10 năm học 2007- 2008)
    Bài 14. Cho đường tròn (O) đường kính AB bằng 6cm. Gọi H làđiểm nằm giữa A và B sao cho
    AH = 1cm. Qua H vẽ đường thẳng vuông góc với AB, đường thẳng này cắt đường tròn (O) tại
    C và D. Hai đường thẳng BC và DA cắt nhau tại M. Từ M hạ đường vuông góc MN với đường
    thẳng AB (N thuộc thẳng AB).
    a) Chứng minh MNAC là tứ giác nội tiếp.
    b) Tính độ dài đoạn thẳng CH và tính tg
    .
    c) Chứng minh NC là tiếp tuyến của đường tròn (O).
    d) Tiếp tuyến tại A của đường tròn (O) cắt NC ở E. Chứng minh đường thẳng EB đi qua
    trung điểm của đoạn thẳng CH.
    (Trích đề thi vào lớp 10 năm học 2008- 2009)
    Bài 15. Trên cung nhỏ BC của đường tròn ngoại tiếp tam giác đều ABC lấy một điểm P tuỳ ý.
    Gọi là giao điểm của AP và BC.
    a) Chứng minh BC2= AP. AQ.
    b) Trên AP lấy điểm M sao cho PM = PB. Chứng minh BP+PC= AP.
    c) Chứng minh

    .

    Bài 16. Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB = 2R và điểm C nằm ngoài nửa đường tròn.
    CA cắt nửa đường tròn ở M, CB cắt nửa đường tròn ở N. Gọi H là giao điểm của AN và BM.
    a) Chứng minh CH  AB.
    b) Gọi I là trung điểm của CH. Chứng minh MI là tiếp tuyến của nửa đường tròn (O)
    c) Giả sử CH =2R. Tính số đo cung
    .
    Bài 17. Cho nửa đường tròn đường kính AB = 2R và dây MN có độ dài bằng bán kính (M
    thuộc cung AN). Các tia AM và BN cắt nhau ở I. Các dây AN và BM cắt nhau ở K.
    a)Tính

    .
    b)Tìm quỹ tích điểm I và quỹ tích điểm K khi dây MN thay đổi vị trí.
    c) Chứng minh I là trực tâm của tam giác KAB.
    d)AB và IK cắt nhau tại H. Chứng minh HA.HB = HI.HK.
    e)Với vị trí nào của dây MN thì tam giác IAB có diện tích lớn nhất ? Tính giá trị diện
    tích lớn nhất đó theo R.
    Bài 18. Trên đường tròn (O) lấy ba điểm A,B và C. Gọi M,N và P theo thứ tự là điểm chính
    giữa của các cung AB,BC và AC. BP cắt AN tại I,NM cắt AB tại E. Gọi D là giao điểm của
    AN và BC. Chứng minh rằng:
    a) BNI cân.
    b) AE.BN = EB.AN.
    c)EI  BC

    d)

    Bài 19. Cho hai đường tròn (O) và (O1) ở ngoài nhau. Đường nối tâm OO1 cắt các đường tròn
    (O) và (O1) tại các điểm A, B, C, D theo thứ tự trên đường thẳng. Kẻ tiếp tuyến tuyến chung
    ngoài EF (E  (O), F  (O1)). Gọi M là giao điểm của AE và DF, N là giao điểm của EB và
    FC. Chứng minh rằng:
    a) Tứ giác MENF là hình chữ nhật.
    b) MN  AD
    c) ME. MA = MF. MD
    -----HẾT----

    7
     
    Gửi ý kiến