Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Ninh Thuận.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Cuối kỳ 1-2012-2013

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Giác (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:05' 10-12-2012
Dung lượng: 30.5 KB
Số lượt tải: 218
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Giác (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:05' 10-12-2012
Dung lượng: 30.5 KB
Số lượt tải: 218
Số lượt thích:
0 người
KỲ KIỂM TRA CUỐI KỲ 1
Môn: Toán - Lớp 3
Thời gian: 40 phút
ĐỀ:
Bài 1: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
a/ Câu a: của 60 giờ là:
A. 20 phút B. 15 phút C. 12 phút D. 30 phút
b/ Câu b: 760g + 240g là:
A. 900 g B. 1000 g C. 960 g D. 860 g
c/ Câu c: Một lớp học có 35 học sinh, phòng học của lớp đó có loại bàn 4 chỗ ngồi. Hỏi cần có ít nhất bao nhiêu bàn học như thế?
A. 6 bàn B. 7 bàn C. 8 bàn D. 9 bàn
d/ Câu d: Chọn số thích hợp vào chỗ chấm của 4m 17cm = .......... cm
A. 417 B. 471 C. 407 D. 740
đ/ Câu đ: Chu vi của một miếng bìa hình vuông có cạnh 31 cm là:
A. 62 cm B. 104 cm C. 124cm D. 142cm
Bài 2: Đặt tính rồi tính
367 + 525 107 x 7 865 : 5
935 - 581 326 x 9 578 : 7
Bài 3: Tính giá trị biểu thức
864 - 37 x 4 652 + (86 - 47)
Bài 4: Tính chiều rộng của sân trường hình chữ nhật, biết nửa chu vi của sân trường ấy là 790m và chiều dài 681m.
HƯỚNG DẪN CHẤM TOÁN cuối kỳ 1
-LỚP 3
Bài 1: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
a/ Câu a: của 60 giờ là:
C. 12 phút
b/ Câu b: 760g + 240g là:
B. 1000 g
c/ Câu c: Một lớp học có 35 học sinh, phòng học của lớp đó có loại bàn 4 chỗ ngồi. Hỏi cần có ít nhất bao nhiêu bàn học như thế?
D. 9 bàn
d/ Câu d: Chọn số thích hợp vào chỗ chấm của 4m 17cm = .......... cm
A. 417
đ/ Câu đ: Chu vi của một miếng bìa hình vuông có cạnh 31 cm là:
C. 124cm
Bài 2: Đặt tính rồi tính (3đ)
-Mỗi phép tính đúng 0,5 điểm.
-Đặt tính không thẳng hàng trừ ½ số điểm mỗi bài.
Bài 3: Tính giá trị biểu thức (2đ)
864 - 37 x 4 = 864 - 148 (0,5đ)
= 716 (0,5đ)
652 + (86 - 47)= 652 + 39 (0,5đ)
= 691 (0,5đ)
Bài 4: Tính chiều rộng của sân trường hình chữ nhật, biết nửa chu vi của sân trường ấy là 790m và chiều dài 681m.
Bài giải
Chiều rộng sân trường hình chữ nhật là: (1đ)
790 - 681 = 109 (m ) (1đ)
Đáp số: 109 con (0,5đ)
 






Các ý kiến mới nhất