Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Ninh Thuận.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
dap an tuyen 10 tinh Phu yen

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Trần Thị Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:16' 23-03-2010
Dung lượng: 134.5 KB
Số lượt tải: 32
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Trần Thị Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:16' 23-03-2010
Dung lượng: 134.5 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD & ĐT PHÚ YÊN
***
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP THPT NĂM HỌC 2009 -2010
MÔN : TOÁN (Hệ số 1)
-------
ĐỀ CHÍNH THỨC
DẪN CHẤM THI
Bản hướng dẫn chấm gồm 03 trang
I- Hướng dẫn chung:
1- Nếu thí sinh làm bài không theo cách nêu trong đáp án mà vẫn đúng thì cho đủ điểm từng phần như hướng dẫn quy định.
2- Việc chi tiết hoá thang điểm (nếu có) so với thang điểm hướng dẫn chấm phải bảo đảm không sai lệch với hướng dẫn chấm và được thống nhất thực hiện trong Hội đồng chấm thi.
3- Điểm toàn bài thi không làm tròn số.
II- Đáp án và thang điểm:
CÂU
ĐÁP ÁN
ĐIỂM
Câu 1a.
(1,0đ)
Ta có .
Lấy phương trình (1) nhân với -4 ta được : -8x -4y = 4 (3)
Lấy (2) cộng với (3) ta được : 5x = 10 ( x = 2
Thế vào x = 2 vào (1) ta tính được y = -5
Vậy hệ phương trình có nghiệm x = 2 và y = -5.
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 1b.
(1,0đ)
A =
=.
B = =
= .
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 2a.
(2,0đ)
Gọi x là số xe của đội xe lúc đầu ( x > 5, nguyên).
Lượng hàng mỗi xe dự định phải chuyển là: (tấn)
Số xe thực tế khi làm việc là : x -5
Nên lượng hàng mỗi xe phải chở thực tế là : ()
Theo đề ra ta có phương trình : - = 5
Rút gọn, ta có phương trình : x2 -5x -150 = 0
Giải ra ta được x1 = 15 (nhận), x2 = -10 (loại)
Vậy đội xe ban đầu có 15 chiếc.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,50
0,25
Câu 3a.
(1,0đ)
Với m = 2, phương trình trở thành: x2 -4x + 3 = 0.
Phương trình có các hệ số : a = 1, b = -4, c = 3.
Ta có :(’ = 22 – 3.1 = 1 >0.
Áp dụng công thức nghiệm, phương trình có hai nghiệm phân biệt: .
0,25
0,25
0,50
Câu 3b.
(0,75đ)
Phương trình có các hệ số : a = 1, b = 2b’= -4, c = -m2 +6m -5
(’ = (-2)2-(-m2 +6m -5) = m2 -6m + 9 = (m-3)2 0, m.
Do đó phương trình đã cho luôn có nghiệm.
0,25
0,25
0,25
Câu 3c.
( 0,75đ)
Theo hệ thức Viét : x1+ x2 = 4 ; x1x2 = -m2 +6m -5
Ta có : x13+ x23 = (x1+x2)3 –3x1x2(x1+ x2)
Suy ra : x13+ x23 = 43 –3.4(-m2 +6m -5) = 12(m-3)2+16 16
Vậy Min(x13+ x23) = 16 khi m = 3.
0,25
0,25
0,25
Câu 4a.
(0,75đ)
Ta có AD//BC (ABCD là hbh)
Suy ra
nhìn đường kính AB).
Lại có: (gt),
Nên C, B, M, D cùng nằm trên
đường tròn đường kính DC,
do đó tứ giác CBMD nội tiếp
được (đpcm).
0,25
0,25
0,25
Câu 4b.
(1,0đ)
Xét ∆ ACD và ∆BDN có:
(cùng chắn ) (1),
Do tứ giác DMBN là hình bình hành (DM//NB, DM = NB)
Suy ra .
Mặt khác (do CBMD nội tiếp – cmt),
Suy ra (2).
Từ (1) và (2) suy ra ∆ ACD ∆BDN (
***
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP THPT NĂM HỌC 2009 -2010
MÔN : TOÁN (Hệ số 1)
-------
ĐỀ CHÍNH THỨC
DẪN CHẤM THI
Bản hướng dẫn chấm gồm 03 trang
I- Hướng dẫn chung:
1- Nếu thí sinh làm bài không theo cách nêu trong đáp án mà vẫn đúng thì cho đủ điểm từng phần như hướng dẫn quy định.
2- Việc chi tiết hoá thang điểm (nếu có) so với thang điểm hướng dẫn chấm phải bảo đảm không sai lệch với hướng dẫn chấm và được thống nhất thực hiện trong Hội đồng chấm thi.
3- Điểm toàn bài thi không làm tròn số.
II- Đáp án và thang điểm:
CÂU
ĐÁP ÁN
ĐIỂM
Câu 1a.
(1,0đ)
Ta có .
Lấy phương trình (1) nhân với -4 ta được : -8x -4y = 4 (3)
Lấy (2) cộng với (3) ta được : 5x = 10 ( x = 2
Thế vào x = 2 vào (1) ta tính được y = -5
Vậy hệ phương trình có nghiệm x = 2 và y = -5.
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 1b.
(1,0đ)
A =
=.
B = =
= .
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 2a.
(2,0đ)
Gọi x là số xe của đội xe lúc đầu ( x > 5, nguyên).
Lượng hàng mỗi xe dự định phải chuyển là: (tấn)
Số xe thực tế khi làm việc là : x -5
Nên lượng hàng mỗi xe phải chở thực tế là : ()
Theo đề ra ta có phương trình : - = 5
Rút gọn, ta có phương trình : x2 -5x -150 = 0
Giải ra ta được x1 = 15 (nhận), x2 = -10 (loại)
Vậy đội xe ban đầu có 15 chiếc.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,50
0,25
Câu 3a.
(1,0đ)
Với m = 2, phương trình trở thành: x2 -4x + 3 = 0.
Phương trình có các hệ số : a = 1, b = -4, c = 3.
Ta có :(’ = 22 – 3.1 = 1 >0.
Áp dụng công thức nghiệm, phương trình có hai nghiệm phân biệt: .
0,25
0,25
0,50
Câu 3b.
(0,75đ)
Phương trình có các hệ số : a = 1, b = 2b’= -4, c = -m2 +6m -5
(’ = (-2)2-(-m2 +6m -5) = m2 -6m + 9 = (m-3)2 0, m.
Do đó phương trình đã cho luôn có nghiệm.
0,25
0,25
0,25
Câu 3c.
( 0,75đ)
Theo hệ thức Viét : x1+ x2 = 4 ; x1x2 = -m2 +6m -5
Ta có : x13+ x23 = (x1+x2)3 –3x1x2(x1+ x2)
Suy ra : x13+ x23 = 43 –3.4(-m2 +6m -5) = 12(m-3)2+16 16
Vậy Min(x13+ x23) = 16 khi m = 3.
0,25
0,25
0,25
Câu 4a.
(0,75đ)
Ta có AD//BC (ABCD là hbh)
Suy ra
nhìn đường kính AB).
Lại có: (gt),
Nên C, B, M, D cùng nằm trên
đường tròn đường kính DC,
do đó tứ giác CBMD nội tiếp
được (đpcm).
0,25
0,25
0,25
Câu 4b.
(1,0đ)
Xét ∆ ACD và ∆BDN có:
(cùng chắn ) (1),
Do tứ giác DMBN là hình bình hành (DM//NB, DM = NB)
Suy ra .
Mặt khác (do CBMD nội tiếp – cmt),
Suy ra (2).
Từ (1) và (2) suy ra ∆ ACD ∆BDN (
 






Các ý kiến mới nhất