Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Ninh Thuận.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
De thi vao 10 - Quang Binh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Phương
Ngày gửi: 13h:35' 11-06-2016
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 150
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Phương
Ngày gửi: 13h:35' 11-06-2016
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 150
Số lượt thích:
0 người
THI VÀO 10 - QUẢNG BÌNH
Bài 1. Cho biểu thức B= với b>0 và b 1
Rút gọn biểu thức B.
Tìm các giá trị của b để B= 1.
Bài 2.
a) Giải hệ phương trình sau:
b) Cho hàm số bậc nhất y = (n-1)x + 3 (n là tham số). Tìm các giá trị của n để hàn số đồng biến.
Bài 3. Cho phương trình x2 – 6x + n = 0 (1) (n là tham số).
Giải phương trình (1) khi n = 5
Tìm n để phương trình (1) có hai nghiệm x1, x2 thoả mãn mãn
Bài 4. Cho hai số thực không âm x, y thỏa mãn .
Chứng minh rằng
Bài 5. Cho đường tròn tâm O ,bán kính R và N là một điểm nằm bên ngoài đường tròn. Từ N kẻ hai tiếp tuyến NA, NB với đường tròn (O) (A, B là hai tiếp điểm).
Gọi E là giao điểm của AB và ON.
a) Chứng minh tứ giác NAOB nội tiếp được trong một đường tròn.
b) Tính độ dài đoạn thẳng AB và NE biết ON = 5cm và R = 3 cm.
c) Kẻ ta Nx nằm trong góc ANO cắt đường tròn tại hai điểm phân biệt C và D (C nằm giữa N và D). Chứng minh rằng
HƯỚNG DẪN GIẢI
BÀI
NỘI DUNG
1
a)
B =
=
==
Vậy B = với b>0 và b 1
b)
Khi B =1
Ta có =1
2= b-1b=3 (TMĐK)
Vậy khi B = 1 thì b = 3
2
a)
Ta có:
b)
Hàm số đồng biến khi hệ số a > 0
n-1>0 n>1
3
a)
Khi n = 5 phương trình (1) trở thành x2 – 6x + 5 = 0
Phương trình có dạng a+b+c = 0
Nên phương trình có nghiệm: x1 = 1; x2 = 5
b)
Ta có
Để phương trình có hai nghiệm x1, x2 thì
Hay 9 - b n
Theo hệ thức Vi-ét ta có:
Mà
Hay n2 + 62 – 2n +1 = 36
n2 – 2n +1 = 0
Suy ra n = 1 (TMĐK)
Vậy n =1 thì
4
Cho hai số thực không âm x, y thỏa mãn .
Chứng minh rằng
5
Hình vẽ
a)
Ta có (Vì AN là tiếp tuyến của đường tròn (O))
(Vì AN là tiếp tuyến của đường tròn (O))
Do đó
Mà hai góc này ở vị trí đối nhau nên tứ giác NAOB nội tiếp được trong một đường tròn.
b)
Ta có NA = NA ( Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)
Suy ra cân tại N
Mà NO là phân giác của ( Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)
Nên NO cũng là đường cao của do đó NEAB hay AENO
Xét vuông tại A (Vì AN là tiếp tuyến của đường tròn (O)) có đường cao AE.
Áp dụng định lý Py –ta -go ta có: ON2 = NA2 + OA2
Suy ra NA =
Áp dụng hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông ta có
ON.AE = AN.OA
5.AE =4.3
AE = 2,4
AB= 2AE= 2. 2,4 =4,8 (cm) (Vì ONAB)
AN2 = NE.NO
c)
Xét vuông tại A có AE là đường cao nên NA2 = NE.NO (1)
Xét và có: chung; (Góc nội tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung cùng chắn cung AC)
Nên đồng dạng với (g-g)
hay NA2 = NC.ND (2)
Từ (1) và (2) suy ra NE.NO = NC.ND
Xét và có chung mà (c/m trên)
Nên đồng dạng với (c-g-c)
Do đó tứ giác OECD nội tiếp (Theo dấu hiệu)
(Hai góc nội tiếp cùng chắn cung OD)
Mà cân tại O (Do OC = OD = R)
Suy
Bài 1. Cho biểu thức B= với b>0 và b 1
Rút gọn biểu thức B.
Tìm các giá trị của b để B= 1.
Bài 2.
a) Giải hệ phương trình sau:
b) Cho hàm số bậc nhất y = (n-1)x + 3 (n là tham số). Tìm các giá trị của n để hàn số đồng biến.
Bài 3. Cho phương trình x2 – 6x + n = 0 (1) (n là tham số).
Giải phương trình (1) khi n = 5
Tìm n để phương trình (1) có hai nghiệm x1, x2 thoả mãn mãn
Bài 4. Cho hai số thực không âm x, y thỏa mãn .
Chứng minh rằng
Bài 5. Cho đường tròn tâm O ,bán kính R và N là một điểm nằm bên ngoài đường tròn. Từ N kẻ hai tiếp tuyến NA, NB với đường tròn (O) (A, B là hai tiếp điểm).
Gọi E là giao điểm của AB và ON.
a) Chứng minh tứ giác NAOB nội tiếp được trong một đường tròn.
b) Tính độ dài đoạn thẳng AB và NE biết ON = 5cm và R = 3 cm.
c) Kẻ ta Nx nằm trong góc ANO cắt đường tròn tại hai điểm phân biệt C và D (C nằm giữa N và D). Chứng minh rằng
HƯỚNG DẪN GIẢI
BÀI
NỘI DUNG
1
a)
B =
=
==
Vậy B = với b>0 và b 1
b)
Khi B =1
Ta có =1
2= b-1b=3 (TMĐK)
Vậy khi B = 1 thì b = 3
2
a)
Ta có:
b)
Hàm số đồng biến khi hệ số a > 0
n-1>0 n>1
3
a)
Khi n = 5 phương trình (1) trở thành x2 – 6x + 5 = 0
Phương trình có dạng a+b+c = 0
Nên phương trình có nghiệm: x1 = 1; x2 = 5
b)
Ta có
Để phương trình có hai nghiệm x1, x2 thì
Hay 9 - b n
Theo hệ thức Vi-ét ta có:
Mà
Hay n2 + 62 – 2n +1 = 36
n2 – 2n +1 = 0
Suy ra n = 1 (TMĐK)
Vậy n =1 thì
4
Cho hai số thực không âm x, y thỏa mãn .
Chứng minh rằng
5
Hình vẽ
a)
Ta có (Vì AN là tiếp tuyến của đường tròn (O))
(Vì AN là tiếp tuyến của đường tròn (O))
Do đó
Mà hai góc này ở vị trí đối nhau nên tứ giác NAOB nội tiếp được trong một đường tròn.
b)
Ta có NA = NA ( Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)
Suy ra cân tại N
Mà NO là phân giác của ( Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)
Nên NO cũng là đường cao của do đó NEAB hay AENO
Xét vuông tại A (Vì AN là tiếp tuyến của đường tròn (O)) có đường cao AE.
Áp dụng định lý Py –ta -go ta có: ON2 = NA2 + OA2
Suy ra NA =
Áp dụng hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông ta có
ON.AE = AN.OA
5.AE =4.3
AE = 2,4
AB= 2AE= 2. 2,4 =4,8 (cm) (Vì ONAB)
AN2 = NE.NO
c)
Xét vuông tại A có AE là đường cao nên NA2 = NE.NO (1)
Xét và có: chung; (Góc nội tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung cùng chắn cung AC)
Nên đồng dạng với (g-g)
hay NA2 = NC.ND (2)
Từ (1) và (2) suy ra NE.NO = NC.ND
Xét và có chung mà (c/m trên)
Nên đồng dạng với (c-g-c)
Do đó tứ giác OECD nội tiếp (Theo dấu hiệu)
(Hai góc nội tiếp cùng chắn cung OD)
Mà cân tại O (Do OC = OD = R)
Suy
 






Các ý kiến mới nhất