Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Ninh Thuận.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Để vào 10 có đáp án 1617

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thành Sơn
Ngày gửi: 10h:24' 01-06-2016
Dung lượng: 122.5 KB
Số lượt tải: 283
Nguồn:
Người gửi: Lê Thành Sơn
Ngày gửi: 10h:24' 01-06-2016
Dung lượng: 122.5 KB
Số lượt tải: 283
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
THCS TỊNH PHONG Năm học: 2016 – 2017
Khóa ngày : 14-15/06/2016
MÔN: TOÁN . Thời gian làm bài: 120 phút
Bài 1: (1,5 điểm)
Đưa thừa số ra ngoài dấu căn của biểu thức (với a(0).
Tính giá trị của biểu thức :
Bài 2: (1,0 điểm) Giải hệ phương trình
Bài 3: (2,0 điểm) Cho hàm số y = x2 có đồ thị (P)
1) Vẽ đồ thị (P)
2) Cho các hàm số y = x + 2 và y = - x + m ( với m là tham số) lần lượt có đồ thị là (d) và (dm). Tìm tất cả các giá trị của m để trên một mặt phẳng tọa độ các đồ thị của (P) , (d) và (dm) cùng đi qua một điểm
Bài 4: (2,0 điểm) Cho phương trình x2 – 2(m – 1)x – 2m = 0, với m là tham số.
1) Giải phương trình khi m = 1.
2) Chứng minh rằng phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m.
Gọi x1 và x2 là hai nghiệm của phương trình, tìm tất cả các giá trị của m sao cho
x12 + x1 – x2 = 5 – 2m
Bài 5: (3,5 điểm)
Từ một điểm A nằm bên ngoài đường tròn (O) kẻ các tiếp tuyến AB, AC với đường tròn (B, C là các tiếp điểm)
1) Chứng minh rằng ABOC là tứ giác nội tiếp.
2) Cho bán kính đường tròn (O) bằng 3cm, độ dài đoạn thẳng OA bằng 5cm. Tính độ dài đoạn thẳng BC.
3) Gọi (K) là đường tròn qua A và tiếp xúc với đường thẳng BC tại C. Đường tròn (K) và đường tròn (O) cắt nhau tại điểm thứ hai là M. Chứng minh rằng đường thẳng BM đi qua trung điểm của đoạn thẳng AC.
--------HẾT--------
Họ và tên thí sinh :………………………Số báo danh :…………Phòng thi:…………
GHI CHÚ :
Thí sinh được sử dụng máy tính đơn giản, các máy tính có tính năng tương tự như máy tính Casio fx-500A, Casio fx-500MS.
Bài giải sơ lược :
Bài 1 :1) = 5a (Vì a≥ 0 )
. Vậy A = 2.
Bài 2 : - ĐK : x ≠ 0. Ta có :
( ( (
Vậy hệ có nghiệm duy nhất
Bài 3 : 1) Lập bảng giá trị và vẽ đồ thị.
Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) : x2 = x + 2 ( x2 - x - 2 = 0(*)
Phương trình (*) có dạng : a – b + c = 0 nên có 2 nghiệm :
Ta có (d) cắt (P) tại hai điểm A(-1; 1) và B (2; 4).
Để (P), (d) và (dm) cùng đi qua một điểm thì hoặc A( (dm) hoặc B ( (dm) .
+ Với A(-1; 1) ( (dm) , ta có : 1 = -(-1) + m ( m = 0
+ Với B(2; 4) ( (dm), ta có : 4 = -2 + m ( m = 6
Vậy khi m = 0 hoặc m = 6 thì (P), (d) và (dm) cùng đi qua một điểm.
Bài 4 : 1) Thay m = 1 được phương trình : x2 – 2 = 0 ( x2 = 2 ( x = ±
Vậy khi m = 1, phương trình có hai nghiệm x = và x = -
Có ∆ = b2 – 4ac = 4m2 + 4 ( 0 với mọi m nên phương trình đã cho luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi m.
Theo Vi-et ta có :
Theo bài ta có x12 + x1 – x2 = 5 – 2m (3).
Từ (1) và (3) ta có hệ (I) :
Từ hệ (I) có PT : x12 + 2x1 – 3 = 0 ( x1 = 1 và x1 = -3
+ Với x = x1 = 1, từ đề bài ta có m = .
+ Với x = x1 = -3, từ đề bài ta có m =
Vậy khi m = ± thì PT có 2 nghiệm x1, x2 thỏa : x12 + x1 – x2 = 5 – 2m
Bài 5
THCS TỊNH PHONG Năm học: 2016 – 2017
Khóa ngày : 14-15/06/2016
MÔN: TOÁN . Thời gian làm bài: 120 phút
Bài 1: (1,5 điểm)
Đưa thừa số ra ngoài dấu căn của biểu thức (với a(0).
Tính giá trị của biểu thức :
Bài 2: (1,0 điểm) Giải hệ phương trình
Bài 3: (2,0 điểm) Cho hàm số y = x2 có đồ thị (P)
1) Vẽ đồ thị (P)
2) Cho các hàm số y = x + 2 và y = - x + m ( với m là tham số) lần lượt có đồ thị là (d) và (dm). Tìm tất cả các giá trị của m để trên một mặt phẳng tọa độ các đồ thị của (P) , (d) và (dm) cùng đi qua một điểm
Bài 4: (2,0 điểm) Cho phương trình x2 – 2(m – 1)x – 2m = 0, với m là tham số.
1) Giải phương trình khi m = 1.
2) Chứng minh rằng phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m.
Gọi x1 và x2 là hai nghiệm của phương trình, tìm tất cả các giá trị của m sao cho
x12 + x1 – x2 = 5 – 2m
Bài 5: (3,5 điểm)
Từ một điểm A nằm bên ngoài đường tròn (O) kẻ các tiếp tuyến AB, AC với đường tròn (B, C là các tiếp điểm)
1) Chứng minh rằng ABOC là tứ giác nội tiếp.
2) Cho bán kính đường tròn (O) bằng 3cm, độ dài đoạn thẳng OA bằng 5cm. Tính độ dài đoạn thẳng BC.
3) Gọi (K) là đường tròn qua A và tiếp xúc với đường thẳng BC tại C. Đường tròn (K) và đường tròn (O) cắt nhau tại điểm thứ hai là M. Chứng minh rằng đường thẳng BM đi qua trung điểm của đoạn thẳng AC.
--------HẾT--------
Họ và tên thí sinh :………………………Số báo danh :…………Phòng thi:…………
GHI CHÚ :
Thí sinh được sử dụng máy tính đơn giản, các máy tính có tính năng tương tự như máy tính Casio fx-500A, Casio fx-500MS.
Bài giải sơ lược :
Bài 1 :1) = 5a (Vì a≥ 0 )
. Vậy A = 2.
Bài 2 : - ĐK : x ≠ 0. Ta có :
( ( (
Vậy hệ có nghiệm duy nhất
Bài 3 : 1) Lập bảng giá trị và vẽ đồ thị.
Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) : x2 = x + 2 ( x2 - x - 2 = 0(*)
Phương trình (*) có dạng : a – b + c = 0 nên có 2 nghiệm :
Ta có (d) cắt (P) tại hai điểm A(-1; 1) và B (2; 4).
Để (P), (d) và (dm) cùng đi qua một điểm thì hoặc A( (dm) hoặc B ( (dm) .
+ Với A(-1; 1) ( (dm) , ta có : 1 = -(-1) + m ( m = 0
+ Với B(2; 4) ( (dm), ta có : 4 = -2 + m ( m = 6
Vậy khi m = 0 hoặc m = 6 thì (P), (d) và (dm) cùng đi qua một điểm.
Bài 4 : 1) Thay m = 1 được phương trình : x2 – 2 = 0 ( x2 = 2 ( x = ±
Vậy khi m = 1, phương trình có hai nghiệm x = và x = -
Có ∆ = b2 – 4ac = 4m2 + 4 ( 0 với mọi m nên phương trình đã cho luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi m.
Theo Vi-et ta có :
Theo bài ta có x12 + x1 – x2 = 5 – 2m (3).
Từ (1) và (3) ta có hệ (I) :
Từ hệ (I) có PT : x12 + 2x1 – 3 = 0 ( x1 = 1 và x1 = -3
+ Với x = x1 = 1, từ đề bài ta có m = .
+ Với x = x1 = -3, từ đề bài ta có m =
Vậy khi m = ± thì PT có 2 nghiệm x1, x2 thỏa : x12 + x1 – x2 = 5 – 2m
Bài 5
 






Các ý kiến mới nhất