Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Tham_gia_tro_choi_rung_chuong_vang.jpg Hs_gioi_thieu_sach.jpg Doc_sach_trong_gio_tiet_hoc_thu_vien.jpg IMG20240416085338.jpg IMG20231002085123.jpg Lich_nghi_tet_Duong_lich.jpg Trailer_Ngay_Dai_duong_the_gioi_nam_2023_1.flv Z4425140573531_45bfcdadf9b8a8d1379df40f5cc9c0f0.jpg Z4425140804649_005b370528891148ab2939de80d0f8ef.jpg Z4425139200215_c724bb497447c136c47d239401b74fd2.jpg Z4425139740442_a5450454cf09fad0ea0d432e5f270842.jpg Z4425139952562_fb3fd1d664956da5ba34467d827af1f5.jpg Z4425140297959_1df5dabe26ecee4f48992355a3dd32a0.jpg Z4425138885672_aeaa6c1053ede87019f56d1abc212969.jpg 2lanhdaocatbangkhaitruong202210212010.jpg TN3.jpg TN_2021.jpg TN_4.jpg HDTN_2.jpg VUON_THI_LA_2.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Ninh Thuận.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    HSG HOA 08-09

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: suu tam
    Người gửi: Trần Thị Loan (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:25' 30-06-2010
    Dung lượng: 25.6 KB
    Số lượt tải: 63
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG THPT ĐỐC BINH KIỀU
    Gv Nguyễn Minh Thông
    ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ
    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
    MÔN HÓA HỌC NĂM HỌC 2008-2009
    (Thời gian 150 phút)
    Câu 1: (1 điểm)
    Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
    a. KMnO4 + HCl (đ) ( c. Ca(HCO3)2 + Ba(OH)2 (
    b. FeS2 + O2 ( d. FexOy + H2SO4 (loãng) (
    Câu 2: (1điểm)
    Trình bày phương pháp điều chế riêng biệt: CaSO4, FeCl3, H2SiO3 từ hỗn hợp CaCO3.Fe2O3.SiO2. Viết các phương trình phản ứng.
    Câu 3: (2 điểm)
    Khi nhiệt phân hoàn toàn 20 gam hỗn hợp A gồm MgCO3, CaCO3 và BaCO3 thu được khí B. Cho khí B hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong thì thu được 10 gam kết tủa và dung dịch C. Đun nóng dung dịch C tới phản ứng hoàn toàn thì thấy tạo ra thêm 6 gam kết tủa.
    Tìm khoảng giá trị về % khối lượng của MgCO3 trong hỗn hợp A.
    Câu 4: (2 điểm)
    Cho m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 tan trong dung dịch H2SO4 loãng, vừa đủ thu được 500 ml dung dịch Y trong suốt. Chia dung dịch Y thành 2 phần bằng nhau:
    - Phần I: cô cạn thì thu được 31,6 gam hỗn hợp muối khan
    - Phần II: cho luồng khí Cl2 dư đi qua đến khi phản ứng hoàn toàn rồi cô cạn dung dịch thì thu được 33,375 gam hỗn hợp muối khan.
    Tính khối lượng hỗn hợp X
    Câu 5: ( 2 điểm)
    Dẫn từ từ V1 lít CO2 (đkc) vào dung dịch chứa b mol NaOH, sau phản ứng thu được dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch HCl dư thì thấy thoát ra V1 lít CO2 (đkc).
    Biện luận thành phần chất tan trong dung dịch A theo V1 và b.
    Câu 6: (2 điểm)
    Nhúng một thanh sắt và một thanh kẽm vào cùng một cốc chứa 500 ml dung dịch CuSO4. Sau một thời gian lấy hai thanh kim loại ra khỏi cốc thì ở mỗi thanh có thêm đồng bám vào, khối lượng dung dịch trong cốc bị giảm mất 0,22 gam. Trong dung dịch sau phản ứng nồng độ mol của ZnSO4 gấp 2,5 lần nồng độ mol của FeSO4. Thêm NaOH dư vào cốc, lọc lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 14,5 gam chất rắn.
    a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra
    b. Tính khối lượng đồng bám trên mỗi thanh kim loại và nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu.


    (Cho NTK: C = 12; O =16; Mg = 24; Ca = 40; Ba = 137; Cu = 64; Zn = 65; Fe = 56)

    HƯỚNG DẪN CHẤM
    Câu 1: (1 điểm)
    a. 2KMnO4 + 16HCl ( 2MnCl2 + 2KCl + 5Cl2 + 8H2O (0,25 đ)
    b. 4FeS2 + 11O2 ( 2Fe2O3 + 8SO2 (0,25 đ)
    c. Ca(HCO3)2 + Ba(OH)2 ( CaCO3 + BaCO3 + 2H2O (0,25 đ)
    d. 2FexOy + 2yH2SO4 ( x + 2yH2O (0,25 đ)
    Câu 2: (1 điểm)
    Hòa tan hỗn hợp vào nước rồi sục CO2 từ từ đến dư vào thì CaCO3 tan dần, Fe2O3 và SiO2 không tan tách ra. Lọc kết tủa rồi cho phần dd tác dụng H2SO4 tạo ra CaSO4
    CaCO3 + CO2 + H2O ( Ca(HCO3)2
    Ca(HCO3)2 + H2SO4 ( CaSO4 + 2CO2 + 2H2O (0,5 đ)
    Cho hỗn hợp Fe2O3 và SiO2 vào dung dịch HCl dư thì SiO2 không tan tách ra
    Fe2O3 + 6HCl ( 2FeCl3 + 3H2O (0,25 đ)
    Cô cạn dung dịch thì thu được FeCl3. Cho phần rắn SiO2 vào dung dịch NaOH đặc, dư, đun nóng, sau đó cho từ từ dung dịch HCl vào đến dư thì tách ra H2SiO3
    SiO2 + 2NaOH ( Na2SiO3 + H2O
    Na2SiO3 + 2HCl ( H2SiO3 ( + 2NaCl (0,25 đ)
    Câu 3: (2 điểm)
    Gọi x, y, z lần lượt là số mol MgCO3, CaCO3 và BaCO3 trong hỗn hợp

    MgCO3 MgO + CO2 (1)
    CaCO3 CaO + CO2 (2) (0,25 đ)
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓